Tiêu chuẩn và quy định về sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam được quản lý thông qua hệ thống quy định pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia nhằm định hướng hoạt động sản xuất, chế biến, chứng nhận, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Tại Việt Nam, khung pháp lý quan trọng là Nghị định 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ, cùng với hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041 quy định các yêu cầu đối với sản xuất và sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
1. Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam là gì?
Nông nghiệp hữu cơ là phương thức sản xuất chú trọng việc duy trì và cải thiện hệ sinh thái, độ phì của đất, sức khỏe cây trồng, vật nuôi và hệ thống sản xuất; đồng thời kiểm soát việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo yêu cầu của sản xuất hữu cơ.
Tại Việt Nam, các hoạt động liên quan đến nông nghiệp hữu cơ được quy định đối với nhiều lĩnh vực như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, cùng các hoạt động chứng nhận, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và kinh doanh sản phẩm hữu cơ.
2. Hệ thống tiêu chuẩn hữu cơ tại Việt Nam
Hệ thống TCVN 11041 là nhóm tiêu chuẩn quốc gia quan trọng về nông nghiệp hữu cơ. Trong đó:
- TCVN 11041-1:2017: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- TCVN 11041-2:2017: Yêu cầu đối với trồng trọt hữu cơ.
- TCVN 11041-3:2017: Yêu cầu đối với chăn nuôi hữu cơ.
- Các tiêu chuẩn chuyên ngành tiếp tục được ban hành cho những sản phẩm và phương thức sản xuất cụ thể như lúa, chè, sữa, tôm, mật ong, rong biển, nấm, rau mầm và canh tác hữu cơ trong nhà kính hoặc container.
Ngoài các tiêu chuẩn về sản xuất, TCVN 12134:2017 quy định yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
3. Các nguyên tắc cơ bản của nông nghiệp hữu cơ
Theo TCVN 11041-1:2017, sản xuất nông nghiệp hữu cơ được xây dựng trên bốn nguyên tắc cơ bản:
* Nguyên tắc về sức khỏe
Hướng đến duy trì và nâng cao sức khỏe của đất, cây trồng, vật nuôi, con người và hệ sinh thái.
* Nguyên tắc về sinh thái
Hoạt động sản xuất cần dựa trên các hệ sinh thái và chu trình tự nhiên, góp phần duy trì sự cân bằng của môi trường.
* Nguyên tắc về công bằng
Đề cao sự công bằng trong mối quan hệ giữa con người với nhau và giữa con người với các thành phần khác của hệ sinh thái.
* Nguyên tắc thận trọng
Việc quản lý và phát triển sản xuất hữu cơ cần dựa trên cách tiếp cận thận trọng, có trách nhiệm với sức khỏe và môi trường.
4. Một số yêu cầu trong sản xuất hữu cơ
Để duy trì tính hữu cơ của sản phẩm, cơ sở sản xuất cần kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn áp dụng.
Một số nội dung quan trọng gồm:
Kiểm soát khu vực sản xuất, hạn chế nguy cơ nhiễm các chất không phù hợp từ bên ngoài.
Duy trì và cải thiện độ phì, chất lượng đất bằng các biện pháp phù hợp với sản xuất hữu cơ.
Quản lý việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư đầu vào theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
Kiểm soát các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn hữu cơ của sản phẩm.
Thực hiện các biện pháp phù hợp để hạn chế nguy cơ nhiễm chéo và lẫn với sản phẩm không hữu cơ.
Duy trì tính toàn vẹn hữu cơ trong các công đoạn sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển.
Thực hiện ghi chép và truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu áp dụng.
Các yêu cầu cụ thể sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.
5. Chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
Nghị định 109/2018/NĐ-CP quy định về hoạt động chứng nhận, ghi nhãn, logo, truy xuất nguồn gốc, kinh doanh và kiểm tra sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Cơ sở có nhu cầu chứng nhận cần áp dụng các yêu cầu phù hợp với phạm vi sản xuất của mình và thực hiện đánh giá thông qua tổ chức chứng nhận đáp ứng các yêu cầu liên quan.
Trong quá trình chứng nhận, việc kiểm soát hồ sơ, quy trình sản xuất, vật tư đầu vào, khu vực sản xuất và khả năng truy xuất là những nội dung quan trọng để đánh giá sự phù hợp.
6. Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn hữu cơ
Việc áp dụng các yêu cầu của hệ thống nông nghiệp hữu cơ có thể giúp cơ sở:
Xây dựng quy trình sản xuất có kiểm soát.
Chuẩn hóa việc quản lý hồ sơ và quá trình sản xuất.
Tăng khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Chú trọng hơn đến việc bảo vệ đất, nước và hệ sinh thái.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận và ghi nhãn sản phẩm hữu cơ theo quy định.
Hỗ trợ nâng cao tính minh bạch của sản phẩm khi tiếp cận thị trường.
7. Hữu cơ Việt Nam và định hướng sản xuất bền vững
Nông nghiệp hữu cơ không chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng mà còn chú trọng đến toàn bộ hệ thống sản xuất. Việc kiểm soát vùng sản xuất, vật tư đầu vào, quy trình canh tác, chế biến, bảo quản và truy xuất nguồn gốc giúp hình thành một chuỗi sản xuất có tính kiểm soát cao hơn.
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, việc lựa chọn đúng tiêu chuẩn, phạm vi chứng nhận và yêu cầu pháp lý là bước quan trọng trước khi triển khai sản xuất hoặc xây dựng hồ sơ chứng nhận hữu cơ.
Kết luận
Hữu cơ Việt Nam không phải là một chứng nhận duy nhất mà là một hệ thống quy định và tiêu chuẩn áp dụng cho sản xuất, chế biến và quản lý sản phẩm nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam. Trong đó, Nghị định 109/2018/NĐ-CP tạo cơ sở pháp lý, còn hệ thống TCVN 11041 cung cấp các yêu cầu kỹ thuật cho từng lĩnh vực sản xuất và sản phẩm.
Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn, kiểm soát quá trình sản xuất và thực hiện truy xuất nguồn gốc là cơ sở quan trọng để cơ sở sản xuất hướng tới chứng nhận và phát triển sản phẩm hữu cơ một cách minh bạch, có kiểm soát.
Nguồn tham khảo chính thống
- Nghị định 109/2018/NĐ-CP – Cổng thông tin điện tử Chính phủ
- TCVN 11041-1:2017 – TCVN.gov.vn
- Tổng quan hệ thống tiêu chuẩn về sản phẩm nông nghiệp hữu cơ – TCVN.gov.vn
- Các tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ – TCVN.gov.vn












